05/10/2026
Thừa kế nhà đất không có di chúc là hình thức thừa kế theo pháp luật, trong đó quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của người đã mất được chuyển giao cho những người có quyền thừa kế theo quy định. Theo Bộ luật Dân sự 2015, hình thức này được áp dụng khi người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, không có hiệu lực đối với toàn bộ hoặc một phần di sản.
Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật còn được áp dụng đối với phần di sản không được định đoạt trong di chúc hoặc liên quan đến những người được chỉ định hưởng di sản nhưng không có quyền hưởng, từ chối nhận di sản hoặc không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định.

Thừa kế không di chúc là việc phân chia di sản của người đã mất theo quy định của pháp luật khi người đó không để lại di chúc hợp pháp. (Ảnh: Sưu tầm)
Việc phân chia nhà đất khi không có di chúc được thực hiện theo thứ tự các hàng thừa kế do pháp luật quy định. Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau, trừ trường hợp có thỏa thuận phân chia phù hợp với quy định pháp luật.
Đối với nhà đất không thể chia bằng hiện vật hoặc các bên không thống nhất được phương án phân chia, những người thừa kế có thể thỏa thuận để một người nhận nhà đất và thanh toán phần giá trị tương ứng cho những người còn lại. Nếu không đạt được thỏa thuận, tranh chấp có thể được đưa ra Tòa án giải quyết.
Theo Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015, thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Đây là căn cứ xác định người có quyền hưởng di sản, phạm vi tài sản thừa kế và thời hiệu thừa kế theo quy định.
Di sản thừa kế bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác. Do đó, trước khi thực hiện thủ tục thừa kế nhà đất không di chúc, cần xác định rõ nguồn gốc nhà đất, tình trạng pháp lý và phần tài sản thực tế thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người đã mất.
Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được chia thành ba hàng thừa kế. Trong đó, hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của người chết.
Hàng thừa kế thứ hai gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột và cháu ruột mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại. Hàng thừa kế thứ ba gồm cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột cùng một số người có quan hệ huyết thống khác được quy định cụ thể trong Bộ luật Dân sự.
Những người thuộc hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản khi không còn người thuộc hàng thừa kế trước có quyền hưởng di sản theo quy định pháp luật.
Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau, không phân biệt độ tuổi, giới tính hay tình trạng kinh tế. Chẳng hạn, nếu người mất để lại nhà đất và có vợ cùng hai người con thuộc hàng thừa kế thứ nhất, cả ba người đều có quyền hưởng phần di sản bằng nhau, sau khi đã xác định chính xác phần tài sản thuộc di sản thừa kế.
Trường hợp một người thuộc diện thừa kế từ chối nhận di sản, không có quyền hưởng di sản hoặc thuộc trường hợp bị truất quyền hưởng di sản theo quy định, việc xác định quyền hưởng của những người còn lại sẽ được thực hiện theo quy định pháp luật. Người thừa kế cần lưu ý việc từ chối nhận di sản phải đáp ứng các điều kiện luật định, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản.

Những người thuộc cùng một hàng thừa kế có quyền hưởng phần di sản ngang nhau, không phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính hoặc điều kiện kinh tế. (Ảnh: Sưu tầm)
Thừa kế thế vị được áp dụng khi con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản. Khi đó, cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của mình đáng lẽ được hưởng nếu còn sống. Trong trường hợp cháu cũng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản, chắt có thể được hưởng phần di sản tương ứng theo quy định tại Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015.
Đối với con chưa thành niên, pháp luật vẫn bảo đảm quyền hưởng di sản theo hàng thừa kế. Phần tài sản được thừa kế thuộc quyền của người con và việc quản lý, định đoạt tài sản này phải tuân thủ các quy định về đại diện và bảo vệ quyền lợi của người chưa thành niên.
Người thừa kế cần chuẩn bị giấy chứng tử hoặc giấy tờ hợp pháp chứng minh người để lại di sản đã chết, cùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Đây là những tài liệu quan trọng để xác định thời điểm mở thừa kế và chứng minh quyền hợp pháp của người đã mất đối với nhà đất.
Trường hợp nhà đất là tài sản chung vợ chồng hoặc tài sản đồng sở hữu, cần có thêm giấy tờ liên quan để xác định phần tài sản thuộc quyền của người đã mất. Nếu giấy chứng nhận bị mất, thông tin chưa thống nhất hoặc nhà đất chưa được cấp giấy chứng nhận, người thừa kế cần kiểm tra điều kiện pháp lý và bổ sung hồ sơ tương ứng.
Những người thuộc diện thừa kế cần chuẩn bị căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ. Đồng thời, cần có giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, giấy tờ nhận nuôi con nuôi hoặc các tài liệu hộ tịch khác để chứng minh mối quan hệ với người đã mất.
Đối với trường hợp thừa kế thế vị, người thừa kế cần chuẩn bị thêm giấy tờ chứng minh quan hệ giữa các thế hệ và giấy tờ liên quan đến việc người được thế vị đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản. Việc cung cấp đầy đủ tài liệu giúp tổ chức hành nghề công chứng xác định chính xác những người có quyền hưởng di sản.

Mẫu tờ trình quan hệ thân nhân đối với thừa kế di sản. (Ảnh: Sưu tầm)
Tùy trường hợp, người thừa kế cần lập văn bản khai nhận di sản hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định. Nếu những người thừa kế thống nhất để một người nhận toàn bộ nhà đất, nội dung thỏa thuận cần thể hiện rõ phương án phân chia và quyền lợi của các bên.
Ngoài ra, hồ sơ có thể cần bổ sung văn bản từ chối nhận di sản, giấy tờ ủy quyền, tài liệu xác minh tình trạng hôn nhân hoặc các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Sau khi hoàn tất thủ tục công chứng, người nhận thừa kế sử dụng văn bản thừa kế cùng các giấy tờ liên quan để thực hiện đăng ký biến động và sang tên nhà đất theo quy định.
Trước khi thực hiện thủ tục thừa kế nhà đất không di chúc, những người liên quan cần xác định đầy đủ các cá nhân có quyền hưởng di sản theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Việc xác định dựa trên quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng và các giấy tờ pháp lý có liên quan, đồng thời làm rõ những trường hợp thừa kế thế vị hoặc từ chối nhận di sản.
Bên cạnh đó, cần xác định chính xác phạm vi di sản, bao gồm quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền của người đã mất. Nếu nhà đất là tài sản chung vợ chồng hoặc tài sản đồng sở hữu, cần xác định phần tài sản của người chết trước khi tiến hành phân chia thừa kế.
Sau khi xác định người thừa kế và phạm vi di sản, các bên tiến hành lập văn bản khai nhận di sản hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định. Trường hợp chỉ có một người được hưởng di sản, người đó có thể thực hiện thủ tục khai nhận di sản. Nếu có nhiều người thừa kế, các bên có thể thống nhất phương án phân chia nhà đất, bao gồm việc phân chia quyền sử dụng đất hoặc để một người nhận tài sản và thanh toán phần giá trị tương ứng cho những người còn lại.
Việc lập văn bản cần có sự tham gia của những người có quyền hưởng di sản hoặc người đại diện hợp pháp trong trường hợp được pháp luật cho phép. Nội dung thỏa thuận phải thể hiện rõ quyền lợi của từng người, tránh phát sinh tranh chấp trong quá trình công chứng và sang tên nhà đất.
Theo quy định về công chứng văn bản thừa kế, việc niêm yết được thực hiện nhằm thông báo công khai về quá trình tiếp nhận công chứng, tạo điều kiện để những người có quyền và lợi ích liên quan biết và thực hiện quyền của mình nếu có căn cứ phản ánh, khiếu nại.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, tổ chức hành nghề công chứng thực hiện niêm yết thông báo về việc tiếp nhận công chứng văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản trong 15 ngày. Việc niêm yết được thực hiện tại UBND cấp xã nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng; nếu không xác định được thì tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng. Với di sản là bất động sản, việc niêm yết còn được thực hiện tại nơi có bất động sản theo quy định.
Sau khi hoàn thành việc niêm yết và các thủ tục xác minh cần thiết, nếu không phát sinh khiếu nại, tố cáo hoặc tranh chấp thuộc trường hợp phải xử lý, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiếp tục giải quyết hồ sơ và công chứng văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản theo quy định.
Văn bản đã được công chứng là căn cứ pháp lý quan trọng để người thừa kế xác lập quyền đối với phần di sản được nhận và thực hiện các thủ tục đăng ký biến động đất đai. Trường hợp phát sinh tranh chấp về quyền thừa kế hoặc tính hợp pháp của hồ sơ, các bên có thể cần giải quyết tranh chấp trước khi tiếp tục thủ tục sang tên.
Sau khi có văn bản thừa kế hợp pháp, người nhận di sản tiến hành đăng ký biến động đất đai để cập nhật thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Hồ sơ cơ bản gồm đơn đăng ký biến động đất đai, giấy chứng nhận đã cấp, văn bản thừa kế đã được công chứng và các giấy tờ liên quan theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.

Người thừa kế cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai để xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp, đồng thời bảo đảm các quyền và nghĩa vụ liên quan. (Ảnh: Sưu tầm)
Người thừa kế nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận có thẩm quyền theo quy định và thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu phát sinh. Sau khi hồ sơ được kiểm tra, giải quyết và đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật, cơ quan có thẩm quyền sẽ cập nhật biến động trên giấy chứng nhận hoặc thực hiện cấp giấy chứng nhận mới theo trường hợp cụ thể. Việc hoàn tất đăng ký biến động là bước cuối cùng để ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người nhận thừa kế trên hồ sơ địa chính.
Chi phí thực hiện thủ tục thừa kế nhà đất không di chúc phụ thuộc vào giá trị di sản, quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản, cũng như các khoản phí phát sinh trong quá trình công chứng và đăng ký biến động đất đai. Trong đó, các khoản chi phí phổ biến gồm phí công chứng, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và phí thẩm định hồ sơ.
Phí công chứng văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản được tính căn cứ vào giá trị tài sản hoặc giá trị phần di sản theo quy định về phí công chứng. Đối với di sản là nhà đất, giá trị làm căn cứ tính phí được xác định theo quy định hiện hành, dựa trên giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
Ngoài phí công chứng, người thừa kế có thể phát sinh thêm chi phí soạn thảo văn bản, sao chụp, chứng thực hoặc các khoản phí dịch vụ khác nếu có yêu cầu. Mức chi phí cụ thể phụ thuộc vào hồ sơ và biểu phí áp dụng tại tổ chức hành nghề công chứng.
Theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản có thể thuộc diện chịu thuế với thuế suất 10% trên phần giá trị tài sản nhận thừa kế vượt ngưỡng chịu thuế theo quy định. Tuy nhiên, một số trường hợp được miễn thuế, phổ biến là nhận thừa kế bất động sản giữa vợ với chồng; cha mẹ đẻ với con đẻ; cha mẹ nuôi với con nuôi; cha mẹ chồng, cha mẹ vợ với con dâu, con rể; ông bà với cháu và anh chị em ruột với nhau, nếu đáp ứng đủ điều kiện pháp luật.
Bên cạnh thuế thu nhập cá nhân, người nhận thừa kế có thể phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Mức thu thông thường đối với nhà, đất là 0,5% giá tính lệ phí trước bạ. Trường hợp nhận thừa kế giữa những người có quan hệ thân nhân thuộc diện được miễn theo quy định, người nhận thừa kế có thể được miễn khoản lệ phí này nếu đáp ứng đủ điều kiện và hồ sơ chứng minh.
Ngoài các khoản thuế, phí nêu trên, người nhận thừa kế có thể phải chi trả phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp giấy chứng nhận và các khoản phí hành chính khác trong quá trình đăng ký biến động đất đai. Mức thu cụ thể do cơ quan có thẩm quyền tại địa phương quy định, tùy thuộc vào loại hồ sơ và trường hợp thực hiện.
Do đó, tổng chi phí làm thủ tục thừa kế nhà đất không di chúc không cố định mà phụ thuộc vào giá trị bất động sản, quan hệ giữa người thừa kế và người để lại di sản, cũng như quy định về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính. Người thừa kế nên kiểm tra các khoản phải nộp tại tổ chức công chứng và cơ quan tiếp nhận hồ sơ đất đai trước khi thực hiện.
Thời gian hoàn tất thủ tục thừa kế nhà đất không di chúc phụ thuộc vào quá trình xác minh người thừa kế, công chứng văn bản thừa kế và đăng ký biến động đất đai. Nếu hồ sơ đầy đủ, các bên thống nhất phương án phân chia và không phát sinh tranh chấp, quá trình thực hiện thường thuận lợi hơn. Tuy nhiên, thời gian thực tế có thể kéo dài nếu cần bổ sung giấy tờ hoặc giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan.
Thời gian chuẩn bị hồ sơ phụ thuộc vào khả năng thu thập giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà đất và quan hệ nhân thân của những người thừa kế. Với trường hợp giấy tờ đầy đủ, thông tin thống nhất và các bên đã đạt được thỏa thuận, việc hoàn thiện hồ sơ có thể diễn ra tương đối nhanh.
Đối với thủ tục công chứng văn bản thừa kế, hồ sơ cần trải qua bước niêm yết công khai theo quy định. Thời gian niêm yết thông thường là 15 ngày, chưa bao gồm thời gian chuẩn bị hồ sơ, xác minh thông tin và xử lý các vấn đề phát sinh. Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết, tổ chức hành nghề công chứng tiếp tục giải quyết hồ sơ theo quy định pháp luật.
Sau khi hoàn tất công chứng văn bản thừa kế, người nhận di sản thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai tại cơ quan có thẩm quyền. Theo Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động do nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày làm việc, tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời gian này chưa bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian xem xét xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh và một số khoảng thời gian loại trừ khác theo quy định. Tùy trường hợp, kết quả có thể là cập nhật thông tin trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp giấy chứng nhận mới.
Một số yếu tố có thể khiến thủ tục thừa kế nhà đất không di chúc kéo dài hơn dự kiến, phổ biến là hồ sơ thiếu hoặc sai lệch thông tin, khó xác minh quan hệ nhân thân, chưa xác định rõ phần tài sản thuộc di sản hoặc có người thừa kế không thống nhất về phương án phân chia.
Ngoài ra, trường hợp nhà đất đang có tranh chấp, chưa được cấp giấy chứng nhận hoặc liên quan đến nghĩa vụ tài chính chưa hoàn tất có thể cần thêm thời gian để xử lý. Vì vậy, người thừa kế nên chủ động rà soát giấy tờ, xác định đầy đủ những người có quyền hưởng di sản và thống nhất phương án phân chia trước khi tiến hành công chứng, qua đó hạn chế việc bổ sung hồ sơ và kéo dài thời gian sang tên.
Thủ tục thừa kế nhà đất không có di chúc cần được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thừa kế và đất đai, từ việc xác định người thừa kế, chuẩn bị hồ sơ, công chứng văn bản thừa kế đến đăng ký biến động và sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc nắm rõ từng bước, thời gian giải quyết và các khoản chi phí liên quan sẽ giúp người thừa kế chủ động hơn, hạn chế tranh chấp và tránh những vướng mắc trong quá trình thực hiện. Đặc biệt, các bên nên thống nhất rõ ràng về quyền và nghĩa vụ đối với di sản, đồng thời chuẩn bị đầy đủ giấy tờ để quá trình phân chia và sang tên nhà đất diễn ra thuận lợi.
Kiểm tra nhận nhà khi bàn giao là bước quan trọng giúp người mua phát hiện các lỗi thi công, đối chiếu diện tích và xác nhận tình trạng thực tế của bất động sản trước khi ký biên bản. Chuẩn bị checklist đầy đủ và biết cách ghi nhận các vấn đề phát sinh sẽ giúp quá trình nhận nhà minh bạch hơn, hạn chế tranh chấp và phát sinh chi phí sửa chữa sau này.
Tin nóng
Dự án tiềm năng