Đang tải...

Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ Từ Ngày 1/7/2025: Những Điểm Mới Cần Biết

Từ ngày 01/7/2025, hàng loạt quy định mới liên quan đến thủ tục, thời gian giải quyết và cơ quan tiếp nhận hồ sơ sang tên Sổ đỏ chính thức có hiệu lực theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Bài viết dưới đây sẽ giúp người dân nắm rõ quy trình, nghĩa vụ tài chính và mức xử phạt nếu không thực hiện đúng thời hạn.
Từ ngày 01/7/2025, hàng loạt quy định mới liên quan đến thủ tục, thời gian giải quyết và cơ quan tiếp nhận hồ sơ sang tên Sổ đỏ chính thức có hiệu lực theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Bài viết dưới đây sẽ giúp người dân nắm rõ quy trình, nghĩa vụ tài chính và mức xử phạt nếu không thực hiện đúng thời hạn.

1. Sang Tên Sổ Đỏ Là Gì?

"Sang tên Sổ đỏ" là cách gọi phổ biến để chỉ thủ tục đăng ký biến động đất đai khi có hoạt động chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế quyền sử dụng đất. Thủ tục này áp dụng cho cả trường hợp chỉ có đất, hoặc có đất và tài sản gắn liền như nhà ở, công trình xây dựng.
Theo khoản 2 Điều 133 Luật Đất đai 2024, sau khi hoàn tất việc sang tên, cơ quan có thẩm quyền sẽ xác nhận thay đổi thông tin chủ sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ), bằng một trong hai hình thức:
  • Cấp Sổ đỏ mới đứng tên người nhận chuyển nhượng hoặc tặng cho;
  • Ghi chú thay đổi trên trang 3 hoặc 4 của Sổ đỏ đã cấp.
Sang tên Sổ đỏ không chỉ là bước cần thiết trong giao dịch đất đai mà còn là nghĩa vụ bắt buộc để đảm bảo việc quản lý đất đai minh bạch, thống nhất.
Đặc biệt, theo khoản 3 Điều 133, người dân phải thực hiện đăng ký biến động trong 30 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng hoặc tặng cho được công chứng hoặc chứng thực. Quá thời hạn này sẽ bị xử phạt hành chính.
 Sang tên Sổ đỏ là cách gọi chỉ thủ tục đăng ký biến động đất đai
Sang tên Sổ đỏ là cách gọi chỉ thủ tục đăng ký biến động đất đai

2. Điều Kiện Sang Tên Sổ Đỏ

Pháp luật có quy định về điều kiện khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hai bên như sau:

Đối Với Bên Chuyển Nhượng, Tặng Cho Hoặc Để Lại Thừa Kế

Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, người chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau:
  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp;
  • Đất không có tranh chấp hoặc nếu có, phải được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật;
  • Đất không bị kê biên để thi hành án;
  • Còn trong thời hạn sử dụng;
  • Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Lưu ý: Một số loại đất hoặc trường hợp đặc biệt có thể yêu cầu thêm điều kiện cụ thể.

Đối Với Bên Nhận Chuyển Nhượng, Nhận Tặng Cho, Thừa Kế

Theo khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024, người nhận quyền sử dụng đất phải không thuộc các đối tượng bị cấm nhận chuyển nhượng, cụ thể:
  • Tổ chức kinh tế không được nhận đất rừng đặc dụng hoặc rừng phòng hộ từ cá nhân, trừ khi chuyển mục đích sử dụng theo quy hoạch;
  • Cá nhân không cư trú tại khu vực rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng sẽ không được phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho đối với đất ở hoặc các loại đất khác trong khu vực rừng phòng hộ trong phân khu được bảo vệ nghiêm ngặt hoặc phân khu đang thực hiện phục hồi hệ sinh thái rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, cá nhân, tổ chức tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài nằm trong diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 45, nếu nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thừa kế, người nhận phải có Giấy chứng nhận đứng tên hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận.